Tiêu Chuẩn Cà Phê Xuất Khẩu Sang EU, Nhật Bản, Mỹ

Tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu là gì? Những tiêu chuẩn kỹ thuật cho mặt hàng này ra sao cho từng thị trường cà phê xuất khẩu? Tiêu chuẩn xuất khẩu cà phê nhân Robusta là như thế nào? Nhựa Sài Gòn xin chia sẻ chi tiết cùng bạn trong bài viết này!

Tiêu chuẩn kỹ thuật cà phê Robusta chế biến khô (Unwashed)

Tiêu chuẩn cà phê nhân Robusta chế biến khô Loại 1, Sàng 18

  • Quy cách đóng gói (Packing): đóng theo bao 60kg
  • Tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu (19.2 tấn/container)
  • Độ ẩm (Moisture): max 12,5%
  • Tỷ lệ hạt đen,vỡ (Black & Broken beans): max 2%
  • Tỷ lệ tạp chất (Foreign matter): max 0,5%
  • Tỷ lệ hạt lạ (Other coffee beans): max 0,5%
  • Tối thiểu 90% trên sàng ( >90% on Screen No.):  18 (7.1mm)
tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu
Tiêu chuẩn cà phê Robusta xuất khẩu

Tiêu chuẩn cà phê nhân Robusta chế biến khô Loại 1, Sàng 16

  • Quy cách đóng gói (Packing): đóng theo bao 60kg
  • Tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu (19.2 tấn/container)
  • Độ ẩm: max 12,5%
  • Tỷ lệ hạt đen,vỡ: max 2%
  • Tỷ lệ tạp chất: max 0,5%
  • Tỷ lệ hạt lạ: max 0,5%
  • Tối thiểu 90% trên sàng : 16 (6.3mm)

Tiêu chuẩn cà phê nhân Robusta chế biến khô Loại 2, Sàng 13

  • Quy cách đóng gói (Packing): đóng theo bao 60kg
  • Tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu (19.2 tấn/container hoặc 21.6 tấn/container thổi)
  • Độ ẩm: max 13%
  • Tỷ lệ hạt đen, vỡ: max 5%
  • Tỷ lệ tạp chất: max 1%
  • Tỷ lệ hạt lạ: max 1%
  • Tối thiểu 90% trên sàng: 13 (5.0mm)
tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu chế biến khô
Tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu chế biến khô

Tiêu chuẩn kỹ thuật cà phê Robusta chế biến ướt (Washed)

Tiêu chuẩn cà phê nhân Robusta chế biến ướt Loại 1, Sàng 18

  • Quy cách đóng gói (Packing): đóng theo bao 60kg
  • Tiêu chuẩn xuất khẩu (18 tấn/container)
  • Độ ẩm: max 12,5%
  • Tỷ lệ hạt đen, vỡ: max 1%
  • Tỷ lệ tạp chất: max 0,2%
  • Tỷ lệ hạt lạ: max 0,2%
  • Tối thiểu 90% trên sàng: 18 (7.1mm)

Tiêu chuẩn cà phê nhân Robusta chế biến ướt Loại 1, Sàng 16

  • Quy cách đóng gói: đóng theo bao 60kg
  • Tiêu chuẩn xuất khẩu (18 tấn/container)
  • Độ ẩm: max 12,5%
  • Tỷ lệ hạt đen, vỡ: max 1%
  • Tỷ lệ tạp chất: max 0,2%
  • Tỷ lệ hạt lạ: max 0,2%
  • Tối thiểu 90% trên sàng: 16 (6.3mm)
tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu chế biến ướt
Tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu chế biến ướt

Tiêu chuẩn cà phê nhân Robusta chế biến ướt Loại 2, Sàng 13

  • Quy cách đóng gói: đóng theo bao 60kg
  • Tiêu chuẩn xuất khẩu (18 tấn/container)
  • Độ ẩm: max 12,5%
  • Tỷ lệ hạt đen, vỡ: max 2%
  • Tỷ lệ tạp chất: max 0,3%
  • Tỷ lệ hạt lạ: max 0,5%
  • Tối thiểu 90% trên sàng: 13 (5.0mm)

Tiêu chuẩn cà phê nhân Robusta chế biến ướt SPECIAL, loại 1, sàng 16, sàng 18

  • Quy cách đóng gói: đóng theo bao 60kg tẩm dầu thực vật
  • Tiêu chuẩn xuất khẩu (18 tấn/container)
  • Độ ẩm: max 12,5%
  • Tỷ lệ hạt đen: 0%
  • Tỷ lệ hạt vỡ: max 0,2%
  • Tỷ lệ tạp chất: max 0,1%
  • Tỷ lệ que, đá: max 0,02%

Những tiêu chuẩn kỹ thuật cà phê nhân chế biến khô và ướt ở trên chỉ mang tính tham khảo, không cụ thể ở bất kỳ trường hợp nào. Bạn có thể áp dụng những tiêu chuẩn ở trên để tìm kiếm cho mình những loại cà phê phù hợp nhất.

Tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu sang châu Âu

EU là thị trường tiêu thụ cà phê nhiều nhất của Việt Nam. Đức là thị trường nhập khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam trong khối EU. Sản phẩm cà phê phải đảm bảo không có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo tất cả các quy định hết sức khắt khe của thị trường EU.

Tiêu chuẩn phổ biến thường được yêu cầu khi xuất khẩu là phải có chứng nhận Global Gap. 

tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu sang châu Âu
Tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu sang châu Âu khắt khe

Tiêu chuẩn cà phê xanh gồm có: 

  • Nguyên liệu nhân giống
  • Lịch sử lập địa và quản lý địa điểm
  • Quản lý đất và chất nền
  • Sử dụng phân bón
  • Tưới / bón phân
  • Bảo vệ thực vật
  • Thu hoạch
  • Chế biến
  • Quản lý chất thải và ô nhiễm
  • Tái chế và Tái sử dụng

>>Xem thêm Xuất Khẩu Cà Phê Sang Thị Trường EU Có Nhiều Khởi Sắc

Tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu sang Nhật

Nhật Bản nằm trong 5 nước nhập khẩu nhiều cà phê của Việt Nam, bên cạnh Đức, Mỹ, Ý và Tây Ban Nha. Cà phê hạt của Việt Nam hầu hết là Robusta. Nhờ hương vị mạnh, thơm nồng mà giá cả lại rẻ, cà phê Robusta của Việt Nam đang thiết lập một sự hiện diện vững chắc tại thị trường Nhật Bản. 

So với loại Arabica của Brazil có vị ngọt, nhẹ và có giá thành cao hơn thì Robusta của Việt Nam lại cho vị cà phê đậm và đắng hơn. Thị phần dùng cà phê Robusta tại Nhật Bản tăng do nhu cầu của người tiêu dùng muốn thử vị cà phê ngon mà có giá thành thấp này.

Tiêu chuẩn Global Gap và hữu cơ Organic được các nhà nhập khẩu từ Nhật Bản yêu cầu khi mua cà phê xuất khẩu từ Việt Nam, tuy nhiên tùy theo từng khách hàng riêng biệt, sự khác nhau về văn hóa ngôn ngữ sẽ có những yêu cầu khắt khe khác nhau đặc biệt chú trọng đến tính cam kết, quy trình sản xuất và kèm theo đó là uy tín của đối tác.

tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu sang Nhật
Tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu sang Nhật

Tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu sang Trung Quốc

Trước đây, thị trường Trung Quốc tương đối dễ tính và nhập khẩu số lượng lớn cà phê từ Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay Trung Quốc đang từng bước chuẩn hóa và siết chặt các quy định về hàng hóa nhập khẩu vào Trung Quốc bao gồm Yêu cầu mã số vùng trồng, mã số cơ sở chế biến, sơ chế, cà phê nhân, cà phê rang xay nguyên chất… Trước khi được phép xuất khẩu vào thị trường này thì mỗi thương nhân phải đăng ký sớm với cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc.

Pallet nhựa giúp cho việc lưu trữ và vận chuyển hàng hóa diễn ra nhanh chóng. Hãy sử dụng pallet nhựa để việc xuất khẩu cà được thuận tiện nhất. Liên hệ Nhựa Sài Gòn để được tư vấn!